Hiển thị các bài đăng có nhãn co-xuong-khop. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn co-xuong-khop. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 20 tháng 3, 2018

Bệnh cột sống, nỗi lo ở giới văn phòng

Bệnh cột sống đã và đang trở thành vấn đề phổ biến nhất của giới văn phòng. Áp lực công việc, hội họp, công tác đã phần nào khiến bạn bỏ qua những dấu hiệu bệnh đang âm thầm diễn tiến.


Rất nhiều bệnh cột sống như đau mỏi vai gáy, vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, đau lưng, thoái hóa xương khớp… đã và đang âm thầm len lỏi vào giới văn phòng. Chính đặc thù công việc ngồi nhiều, vận động ít cộng với lối sống thụ động đã khiến nhiều người phải chịu những cơn đau nhức khớp xương mỗi lúc trái gió trở trời. Phòng bệnh và thăm khám thường xuyên để kịp thời phát hiện bệnh là điều bạn cần làm để bảo vệ sức khỏe của mình.

Nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh cột sống ở giới văn phòng:


Cột sống đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người. Cột sống là cơ quan vững chắc giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và trở nên linh hoạt hơn cho những vận động hằng ngày. Ngoài ra, đây còn là nơi chứa đựng các dây thần kinh điều khiển nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Đó là lý do vì sao những tổn thương ở cột sống vô cùng nguy hiểm nếu một dây thần kinh nào đó bị tác động.

Bạn cần biết những nguyên nhân sau để kịp thời có biện pháp phòng tránh:

Tư thế ngồi làm việc: Tư thế ngồi làm việc sai lệch lâu ngày khiến lưng gù, cột sống cong vẹo, thoát vị đĩa đệm và tình trạng đau lưng dưới lẫn đau cổ vai gáy ở nhiều nhân viên văn phòng xuất hiện.

Ngồi nhiều, ít đi lại: Cũng như bất kỳ cơ quan nào khác trong cơ thể, cột sống cũng cần vận động mỗi ngày để thêm chắc khỏe, dẻo dai và linh hoạt. Đặc điểm công việc này là căn nguyên khiến cột sống hao mòn, dễ thoái hóa. Điều trị đau cột sống không tái phát http://coxuongkhoppcc.com/dau-cot-song-co-chua-khoi-khong.html

Điện thoại – vật bất ly thân: Có thể bạn sẽ bất ngờ khi biết rằng nghiện điện thoại cũng góp phần gây ra bệnh cột sống đấy. Cúi mặt vào màn hình điện thoại lâu cũng khiến bạn bị gù lưng, đau lưng và đau mỏi vai gáy đấy.

Lối sống thụ động: Công việc văn phòng bận rộn khiến nhiều người lười vận động. Nếu có thời gian, phần lớn sẽ dành để ngủ. Do vậy, không chỉ cột sống, các khớp xương trong cơ thể cũng rơi vào tình trạng suy yếu, dễ bị tổn thương dưới một tác động nhỏ.

Thói quen nằm dài trên bàn, nằm ngủ trên ghế: Nhiều văn phòng không trang bị phòng ngủ cho nhân viên. Từ đó, chiếc ghế, cái bàn đã trở thành chiếc giường tự động của không ít nhân viên. Nếu bạn đã từng có thói quen này thì cần lưu ý, nằm dài trên bàn ghế lâu ngày khiến hình dáng cột sống thay đổi, máu lưu thông không đều…

Chấn thương do mang vác vật dụng văn phòng: Bạn đã bao lần phải chuyển bàn làm việc hay văn phòng và khệ nệ mang vác những thùng đồ nặng? Cúi khom người sai tư thế cũng có thể khiến cột sống tổn thương đấy.

Giày cao gót: Đây là nhân tố mà có thể bạn sẽ không ngờ tới. Giày cao gót khiến trọng tâm cơ thể thay đổi, không những làm đau lưng mà còn khiến bạn đau gót chân hay gai gót chân…

Phòng tránh bệnh cột sống cho nhân viên văn phòng


Bạn nên thực hiện một số bước sau để góp phần cải thiện sức khỏe cột sống và xương khớp của mình:

Thường xuyên đi lại, vận động mỗi 30 phút đến 1 tiếng làm việc

Tư thế ngồi làm việc chuẩn xác, ngồi thẳng lưng vào ghế tựa, mắt cách màn hình tầm 10cm

Hạn chế, nằm dài ngủ trên bàn làm việc

Khi bưng bê vật nặng, khụy gót, hạ thấp trọng tâm rồi mới nâng vật lên thay vì khom lưng

Hạn chế mang giày cao gót ở các chị em

Hạn chế dùng điện thoại di động giờ giải lao, nên vận động nhẹ nhàng

Tích cực vận động mỗi ngày vào buổi sáng hoặc sau giờ làm

Bổ sung đầy đủ thực phẩm tốt cho xương khớp

Hy vọng những chia sẻ của bác sĩ có thể mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và vui vẻ trong cuộc sống.

Xem thêm: Đau cơ xơ hóa

Thứ Bảy, 17 tháng 3, 2018

Thói quen sinh hoạt giúp phòng tránh đau cơ xơ hóa

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ như bài viết dưới đây để phòng tránh đau cơ xơ hóa


Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh đau cơ xơ hóa?


Trước kia, chẩn đoán đau cơ xơ hóa khá khó khăn vì bạn cần phải khám tất cả 18 điểm đau để khẳng định chẩn đoán. Ngày nay, chẩn đoán đau cơ xơ hóa có thể được thực hiện nếu một người đã có triệu chứng đau lan rộng trong hơn ba tháng – không có nguyên nhân y khoa khác tác động.

Đau cơ xơ hóa có thể được chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu giúp bác sĩ loại trừ các bệnh khác mà có thể có các triệu chứng tương tự, bao gồm:

Công thức máu toàn phần;
Tốc độ lắng máu;
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp.
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau cơ xơ hóa?
Mặc dù hiện nay chưa có thuốc chữa khỏi cho bệnh đau cơ xơ hóa nhưng một loạt các loại thuốc có thể giúp kiểm soát các triệu chứng. Tập thể dục, thư giãn và giảm stress có thể có ích. Lựa chọn điều trị có thể bao gồm sự kết hợp của những điều sau đây:

Thuốc có thể giúp giảm đau cơ xơ hóa và cải thiện chất lượng giấc ngủ, bao gồm:

Thuốc giảm đau như acetaminophen (Tylenol,…), ibuprofen (Advil, Motrin IB, …) hoặc naproxen sodium (Aleve, …), tramadol (Ultram, Conzip). Thuốc giảm đau gây nghiện không được khuyên dùng vì có thể dẫn đến sự phụ thuộc và thậm chí có thể làm cơn đau trầm trọng thêm theo thời gian;

Thuốc chống trầm cảm như Duloxetine (Cymbalta) và milnacipran (Savella), amitriptyline hoặc fluoxetine (Prozac);

Thuốc chống động kinh như Gabapentin (Neurontin, Gralise), pregabalin (Lyrica). Thuốc được thiết kế để điều trị động kinh thường hữu ích trong việc giảm một số cơn đau;

Điều trị: luyện tập các phương pháp để đối phó với các tình huống căng thẳng. Chẳng hạn như liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) và tư vấn. Nói chuyện với nhân viên tư vấn có thể giúp bạn tự tin vào khả năng của mình và dạy cho bạn các phương pháp để đối phó với các tình huống căng thẳng. Liệu pháp như châm cứu, thao tác chỉnh hình và giải phóng mạc cơ có thể mang lại tác dụng tạm thời cho bệnh nhân. Tuy nhiên, rất khó để điều trị lâu dài vì nó có thể không được bảo đảm;

Thay đổi lối sống – chẳng hạn như các chương trình tập thể dục và các kỹ thuật thư giãn.

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh đau cơ xơ hóa?


Khi bạn được chẩn đoán đau cơ xơ hóa, bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về tình trạng này. Hiểu về bệnh có thể giúp bạn tìm thấy cách để đối phó. Việc làm này cũng nên mở rộng đến gia đình và bạn bè của bạn. Bệnh nhân đau cơ xơ hóa thường ít được hỗ trợ vì người khác không hiểu được cảm giác đau mà bệnh nhân đang trải qua vì không có triệu chứng thể chất cụ thể.

Các nhóm hỗ trợ: nhiều người bị đau cơ xơ hóa nhận thấy rằng các nhóm hỗ trợ tạo ra một sự liên kết quan trọng, nơi họ có thể nói chuyện với những người khác cũng đang phải sống chung với tình trạng này. Có một nhân viên tư vấn có thể giúp củng cố niềm tin của bạn trong điều trị và dạy bạn làm thế nào để đối phó tốt hơn. Các nhóm hỗ trợ đã cho thấy kết quả tuyệt vời trong việc giúp đỡ những người sống chung với đau cơ xơ hóa;

Luyện tập thể dục đều đặn: tập thể dục đã cho thấy có một số lợi ích quan trọng đối với người bệnh đau cơ xơ hóa. Lúc đầu, tập thể dục có thể làm tăng cơn đau của bạn. Tuy nhiên, tập luyện thường xuyên sẽ giúp giảm triệu chứng. Một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm là tập aerobic tác động thấp. Khi bạn đang tập thể dục cường độ thấp, bạn có thể đi bộ, chạy bộ và chơi quần vợt. Một chuyên gia vật lý trị liệu có thể giúp bạn phát triển một chương trình tập thể dục tại nhà. Các tư thế kéo giãn cơ thể và bài tập thư giãn cũng rất hữu ích;

Duy trì một lối sống lành mạnh: ăn uống lành mạnh sẽ tốt cho sức khỏe. Hạn chế uống cà phê, bỏ hút thuốc lá và rượu. Làm điều gì đó mà bạn tìm thấy thú vị và thực hiện mỗi ngày;

Ngủ đủ: thiếu ngủ thường đi cùng với đau cơ xơ hóa và nó có thể làm cho cơn đau trầm trọng hơn, có thể dẫn đến mệt mỏi và trầm cảm. Bạn có thể tìm các kỹ thuật để đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn vào ban đêm vạ hạn chế ngủ ban ngày. Thực hành thói quen ngủ tốt, chẳng hạn như đi ngủ và thức dậy cùng một giờ để tập cho cơ thể của bạn một lịch trình nhất định của giấc ngủ;

Giảm căng thẳng: hãy cho mình thời gian để thư giãn suốt cả ngày nhưng cố gắng không để thay đổi thói quen hàng ngày của bạn. Bạn nên có một kế hoạch để thư giãn và giảm stress. Hãy thử các kỹ thuật kiểm soát căng thẳng, chẳng hạn như bài tập hít thở sâu, hoặc thiền định;

Thư giãn: dàn trải công việc của bạn ra cả ngày. Bạn sẽ có ngày tồi tệ và ngày tốt đẹp. Nếu bạn cố gắng làm quá nhiều vào một ngày bạn có thể cảm thấy mệt mỏi trong ngày hôm sau. Bạn không nên quá sức và nên học cách tự chăm sóc mình.

Hy vọng những chia sẻ chân thành từ bác sĩ qua bài viết sẽ giúp bạn đọc có được những tư liệu bổ ích. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và vui vẻ trong cuộc sống.

Thứ Hai, 12 tháng 3, 2018

Điều trị vôi hóa cột sống ra sao?

Theo thời gian cũng như tùy thuộc vào mức độ làm việc lúc trẻ mà các đĩa đệm sẽ bị thoái hóa mất nước vôi hóa cột sống, các dây chằng bao bọc đĩa đệm bị rách làm đĩa đệm chui ra sau vào ống sống chứa tủy sống mà người ta gọi là thoát vị đĩa đệm.


Tình trạng này càng nặng thêm khi các dây chằng dọc theo ống sống bị thoái hóa lắng tụ can xi dày lên càng làm hẹp ống sống gây chèn ép tủy sống, chèn ép các rễ thần kinh gây đau và yếu liệt chi. Khi đó các bác sĩ sẽ dùng phương pháp phẫu thuật cắt bảng sống hay nói nôm na là lấy đi các thành phần chèn ép như đĩa đệm lồi ra, các dây chằng bị vôi hóa cột sống dày lên để giải áp cho tủy sống tránh tình trạng bị chèn ép.

Như vậy nếu một phẫu thuật thành công nghĩa là bệnh nhân không bị liệt do biến chứng cuộc mổ thì việc có con cái là chuyện bình thường không ảnh hưởng gì cả. Việc bao lâu xuất viện tùy thuộc vào bác sĩ điều trị đánh giá cuộc mổ như thế nào. Trung bình 7-10 ngày là có thể xuất viện, mổ nội soi hay với đường mổ nhỏ có thể xuất viện sớm hơn.

Trong tháng đầu tiên bệnh nhân thường được cho mang nẹp lưng khi đi đứng để đỡ 1 phần cho cột sống cho đến khi mô lành hẳn. Sau khi lành mô ( vết thương lành), là bắt đầu giai đoạn tập vật lý trị liệu. Giai đoạn này cần có người kỹ thuật viên vật lý trị liệu hướng dẫn tập.

Về phần chăm sóc bệnh nhân sau mổ thoát vị đĩa đệm thì tùy giai đoạn. Giai đoạn sớm chủ yếu là chăm sóc vết thương, tập tại giường các động tác tay chân, tập đỡ ngồi dậy, săn sóc và vệ sinh cá nhân, chườm lạnh nơi mổ để chống viêm và chống phù nề.

Sau giai đoạn lành vết thương chủ yếu là giúp người bệnh tập các động tác vật lý trị liệu do các nhân viên hướng dẫn. Tùy theo cuộc mổ mà bệnh nhân được cho đi lại, ngồi dậy nhưng thông thường nhất là hạn chế các động tác này.

Việc phẫu thuật chỉ lấy đi phần đĩa đệm chèn ép mà không thể điều chỉnh các tư thế xấu gây đau lưng, do vậy bệnh nhân cần phải tránh các động tác gây đau lưng như cúi khom lưng, tư thế nửa, nằm nửa ngồi gây mất độ cong sinh lý cột sống, ngồi xổm hay ngồi làm việc quá lâu với lưng cong.v.v và một trong số những nguyên nhân tại sao sau khi phẫu thuật bệnh nhân vẫn còn đau chính là không bỏ được các tư thế xấu của lưng.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ có thể giúp bạn có thêm thông tin bổ ích và có lợi cho sức khỏe. Chúc bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2017

Tìm hiểu các cơn đau khi mắc bệnh xương khớp

Các cơn đau khi mắc bệnh xương khớp chính là yêu cầu cấp bách nhất cần được giải quyết của bệnh nhân. Tùy theo nguyên nhân mà tính chất đau có thể khác nhau, có thể phản ánh một bệnh lý thông thường nhưng đôi khi báo hiệu một bệnh cảnh nặng nề.

Đối với bệnh xương khớp thì hầu như ai mắc phải cũng có thể nhận biết qua các cơn đau vì vậy nên khi bạn xảy ra một cơn đau ở trên người hoặc đau ở một vùng cơ xương nào đó thì việc đầu tiên người bệnh nên làm là nghỉ ngơi, không nên tác động vào nó. Biểu hiện đau thường là nguyên nhân chính khiến người bệnh tìm đến thầy thuốc, đặc biệt là trong các bệnh lý thuộc về hệ cơ xương khớp.

Trong những bệnh về cơ xương khớp, người ta phân loại đau làm hai nhóm. Đó là đau kiểu cơ học – đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi và đau kiểu viêm – nghĩa là đau chủ yếu khi nghỉ ngơi, đôi khi làm bệnh nhân đang ngủ phải thức giấc vì đau.

Đau kiểu cơ học do vận động thường là triệu chứng gợi ý của các bệnh do thoái hóa hay do chấn thương, thường xuất hiện vào ban ngày, khi người bệnh cử động. Bệnh nhân càng sử dụng phần cơ thể bị bệnh thì lại càng thấy đau hơn.

Tìm hiểu các cơn đau khi mắc bệnh xương khớp
Tìm hiểu các cơn đau khi mắc bệnh xương khớp

Những bệnh xương khớp thường gặp gây đau kiểu cơ học là loãng xương và biến chứng, hoại tử xương, thoái hóa khớp, bệnh lý gân và dây chằng, hội chứng loạn dưỡng đau. Viêm khớp gối sau sinh http://coxuongkhoppcc.com/viem-khop-goi-sau-sinh.html

Đi kèm với triệu chứng đau còn có các biểu hiện của hiện tượng viêm là các dấu hiệu sưng – nóng – đỏ. Bệnh nhân còn có thể có triệu chứng cứng khớp vào sáng sớm, khi thức dậy và kéo dài nhiều giờ. Đây thường là biểu hiện của tình trạng viêm khớp cấp tính hoặc mãn tính.

Đối với những cơn đau về đêm thì bệnh nhân nên lưu ý là những cơn đau dữ dội về đêm, đôi khi không thuyên giảm dù cho đã được điều trị tích cực có thể là biểu hiện của bệnh lý ác tính. Những bệnh xương khớp thường gặp gây đau kiểu này là nhiễm trùng xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp do gout, thấp khớp cấp, hội chứng loạn dưỡng đau.

►Xem thêm: Viêm cơ cốt hóa

Thứ Năm, 28 tháng 12, 2017

Cách điều trị viêm cơ cốt hóa

Nguyên nhân của viêm cơ cốt hóa còn nhiều vấn đề chưa sáng tỏ, có thể bệnh xuất hiện sau chấn thương gây ra khối máu tụ ở phần mềm nhưng nhiều trường hợp bệnh nhân hoàn toàn không có tiền sử chấn thương…

Viêm cơ cốt hóa là sự hình thành dạng xương trong cơ, là một rối loạn hiếm gặp liên quan đến quá trình canxi hóa bất thường ở mô mềm. Thường gặp ở cánh tay hoặc cơ tứ đầu đùi.

Điều trị viêm cơ cốt hóa còn gặp khó khăn, chưa có phác đồ điều trị thống nhất cho bệnh lý này. Hiện nay, cần phải có nghiên cứu sâu hơn về chẩn đoán và điều trị hiệu quả viêm cơ cốt hóa.

Tự nhiên xuất hiện đau, không có triệu chứng của bệnh lý khớp cũng như nhiễm khuẩn tại chỗ, ở bệnh nhân trên, tự nhiên xuất hiện đau ở 1/3 trên ngoài đùi trái, đau tăng lên trong 3 tuần đầu.

Cận lâm sàng

Chụp cắt lớp vi tính: Cho thấy hình ảnh đặc hiệu viêm cơ cốt hóa điển hình ở vùng cơ rộng và khối tổn thương chưa hình thành tủy xương hoặc vỏ xương bất thường.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): Cho thấy hình ảnh khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn tiến trển và dạng mô học của tổn thương. Giai đoạn đầu, hình ảnh T2W cho thấy khối “u” không đồng nhất với mật độ cao ở trung tâm. Giai đoạn muộn hơn, cốt hóa ở ngoại vị trở nên đặc hiệu hơn và trên hình ảnh T2W cho thấy một vùng đậm đặc có bờ viền mỏng bao quanh

Về mô học: Cần chẩn đoán phân biệt với u xương ác tính và giả u xương sợi ở các ngón, đó là:

Viêm cơ cốt hóa thường cho thấy một kiểu phân vùng điển hình, với một lõi nguyên bào sợi và một vùng cốt hóa rộng ở ngoại vi trong khi phần lõi có xu hướng cho thấy các tế bào sợi sắp xếp một cách lỏng lẻo và không có dạng tế bào điển hình.

Cách điều trị viêm cơ cốt hóa
Cách điều trị viêm cơ cốt hóa

Ung thư xương: Thấy có sự tăng trưởng mất trật tự với một hình ảnh chia vùng ngược lại. Ở phụ nữ xương hoặc sụn chưa trưởng thành được thấy ở vùng ngoại vi và giải xương trưởng thành thấy ở vùng trung tâm và cũng thấy các tế bào tăng sinh với hình ảnh tể bào ác tính.

Hiện nay tài liệu đề cập toàn diện về điều trị viêm cơ cốt hóa còn ít và chưa thống nhất.

Theo các tài liệu kinh điển, điều trị viêm cơ cốt hóa tập trung giải quyết: làm giảm xuất huyết, nghỉ ngơi, bất động, chườm đá, đặt cao chân, dùng thuốc giảm đau, chống viêm. Không điều trị bằng nhiệt, siêu âm kéo dài, xoa bóp, làm căng cơ và vận động mạnh để tránh gây thêm chảy máu, như vậy sẽ làm tăng nguy cơ phát triển cốt hóa. 

Điều trị trước hết và cơ bản là bảo tồn, cho đến khi sự canxi hóa bớt dần, các triệu chứng thuyên giảm, khi đó có thể tiến hành phẫu thuật loại bỏ, tuy nhiên thành công của phẫu thuật còn hạn chế.

Nếu cắt bỏ sớm khi khối cốt hóa chưa trưởng thành thì nhiều khả năng sẽ phát triển trở lại. Vì vậy hầu hết các phẫu thuật viên phải đợi từ 6 – 12 tháng mới có thể xem xét loại bỏ.

Phương pháp điều trị bằng điện di ion axit axetic:

– Điện di dung dịch axit acetic 2% với dòng điện một chiều 4 mA trong 20 phút.

– Xung siêu âm cường độ 1,5W/cm2 trong 08 phút.

– Vận động nhẹ nhàng trong 05 phút trong giới hạn không gây đau.

Thời gian điều trị: 3 lần/tuần x 3 tuần liên tiếp.

Phương pháp điện di thuốc: là phương pháp dùng dòng điện một chiều để di chuyển một số ion thuốc điều trị vào cơ thể hoặc lấy các ion thuốc có hại ra khỏi cơ thể.

Thứ Ba, 26 tháng 12, 2017

Cách điều trị loạn trương lực cơ

Loạn trương lực cơ nguyên phát: loạn trương lực không đi kèm các bất thường thần kinh, xét nghiệm, hoặc các bất thường về hình ảnh. Khởi phát và tiến triển của các triệu chứng từ từ và thường không có tư thế cố định. Tuy nhiên, đôi khi có thể có hiện tượng co rút ở vùng bị loạn trương lực cơ lâu ngày, đặc biệt là trong trường hợp loạn trương lực cơ hiện diện cả khi nghỉ ngơi lẫn khi vận động.

Loạn trương lực cơ thứ phát: liên quan đến một nguyên nhân mắc phải đã được biết đến hoặc có kèm các dấu hiệu thần kinh khác như yếu cơ, co cứng, mất thăng bằng, cử động bất thường ở mắt, bất thường võng mạc, suy giảm nhận thức, hoặc co giật. Loạn trương lực cơ thứ phát thường phát sinh từ một bệnh thái cụ thể, chẳng hạn như ngạt chu sinh, đột quị não, chấn thương, do dùng một số loại thuốc

Levodopa: Có lợi ở những bệnh nhân loạn trương lực cơ đáp ứng dopa (dopa-responsive dystonia - DRD).

Thuốc kháng cholinergic: Một số nghiên cứu cho rằng thuốc kháng cholinergic có lợi ở những bệnh nhân loạn trương lực cơ cục bộ và toàn thể.

Tetrabenazine: Bằng chứng từ các thử nghiệm nhỏ và báo cáo hàng loạt trường hợp cho thấy tetrabenazine là có lợi ở những bệnh nhân có nhiều rối loạn vận động tăng động, bao gồm loạn trương lực cơ.

Thuốc khác: Clonazepam, baclofen, zolpidem, và thuốc chẹn thụ thể dopamine đã được sử dụng để điều trị loạn trương lực cơ, nhưng bằng chứng về hiệu quả là rất ít.

Cách điều trị loạn trương lực cơ
Cách điều trị loạn trương lực cơ


Botulinum toxin A

Là một chất độc thần kinh mạnh sản xuất bởi vi khuẩn Botulinum clostridium, gây yếu cơ khu trú.

Tiêm độc tố Botulinum có lợi cho khoảng 50-85% bệnh nhân bị loạn trương lực cơ cổ và co giật nửa mặt. Nó cũng được xem như là lựa chọn điều trị cho rối loạn phát âm dạng co thắt (ví dụ, loạn trương lực cơ thanh quản), loạn trương lực cơ chân tay, và loạn trương lực cơ lưỡi- miệng- hàm. Nguyên nhân viêm khớp gối http://coxuongkhoppcc.com/nguyen-nhan-viem-khop-goi.html

Phục hồi chức năng

Được chỉ định cho: vẹo cổ co cứng, co cứng bàn tay viết văn, loạn trương lực cơ cục bộ khác, loạn trương lực cơ toàn thân.

Phẫu thuật

Hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật còn đang được tiếp tục nghiên cứu. Có thể áp dụng cho một số loại như:

Loạn trương lực cơ cục bộ. Loạn trương lực cơ toàn thân.  Kích thích nhân cầu nhạt hai bên. Chỉ định còn hạn chế: loạn trương lực cơ tiên phát, loạn trương lực cơ thứ phát, loạn trương lực cơ cục bộ hoặc theo phân đoạn.

►Xem thêm: Đau xương cụt

Thứ Hai, 25 tháng 12, 2017

Tìm hiểu triệu chứng của đau xương cụt

Người bệnh khi bị đau xương cụt thì thường có cảm giác đau nhức hoặc đôi khi là đau nhói ở vùng mông, hông. Khiến cho người bệnh không chỉ có cảm giác khó chịu mà còn bất tiện trong việc đi lại và di chuyển do cơn đau hành hạ.

Theo cấu tạo của cơ thể người thì xương cụt là phần cuối cùng của xương sống hay còn gọi là xương cùng. Nó gồm 5 đốt sống tạo thành hình tam giác nối với xương hông. Vì vậy người bệnh nếu bị mắc chứng đau xương cụt thì thường bị đau ở xương cụt hoặc ở vùng cơ bắp với xương cụt là vùng mông và hông.

Bệnh đau xương cụt thường gặp ở nữ giới do khả năng giãn nở của các cơ, gân và đốt sống ở lưng của phụ nữ thường mạnh hơn nam giới, khi làm các hoạt động mạnh thì dễ bị đau nhức vùng lưng và xương cụt do khó thích nghi với điều kiện hoạt động mạnh.

Triệu chứng

Người bệnh cảm thấy bị đau nhức vùng mông hoặc hông, đôi khi cơn đau là âm ỉ nhưng có lúc lại bị đau nhói, khiến cho người bệnh vô cùng khó chịu.

Đau nhức xương cụt ban đầu chỉ có đấu hiệu khu trú ở vùng xương cùng nhưng sau đó lại lan rộng ra các vùng khác, xuống hông, đùi và cả đầu gối, thậm chí có trường hợp bị đau cả vùng mắt cá chân.
Cơn đau tăng nặng khi người bệnh vận động, di chuyển đi lại, đứng lên ngồi xuống. Người bệnh khó khăn trong việc đi lại và cảm thấy mệt mỏi trong người.

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng bị đau nhức xương cụt trong đó có những nguyên nhân chủ yếu sau:

Tìm hiểu triệu chứng của đau xương cụt
Tìm hiểu triệu chứng của đau xương cụt 


Do chấn thương: do người bệnh bị va đập xương cụt xuống đất hoặc đập vào các vật cứng, vật có góc cạnh khiến cho xương cụt bị tổn thương và gây ra các cơn đau.

Người bệnh bị mắc bệnh xương khớp: các bệnh như viêm khớp, thoái hóa khớp cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh đau xương cụt.

Bệnh phụ khoa: các chị em phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa dễ dẫn đến việc viêm nhiễm vùng xương cụt nên gây ra các cơn đau. Các bệnh phổ biên dẫn đến tình trạng này như: viêm cơ quan sinh dục, vị trí tử cung bất thường, khối u ở khoang chậu…

Do mang thai: người mẹ khi mang thai do trọng lượng cơ thể bị thay đổi tăng dần, nên trọng tâm cơ thể dồn về phía sau và dồn lên vùng xương cụt khi ngồi xuống, khiến cho xương chậu bị ghánh trọng lực nhiều và dễ bị đau mỏi. Và sự thay đổi các nội tiết tố của các chị em mang bầu cũng dẫn đến sự thay đổi kết cấu các khớp ở đốt sống lưng.

Trong trường hợp đi xe và bị hẫng xe bất ngờ vào ổ gà khiến bạn bị đau xương cụt thì rất có thể đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bạn bị đau xương cụt. Để có thể giảm được tình trạng các cơn đau nhức làm cho bạn bớt khó chịu thì bạn có thể thực hiện các phương pháp sau:

Nghỉ ngơi hợp lý và bổ sung canxi cho cơ thể. Bạn có thể thực hiện phương pháp xoa bóp, bấm huyệt tại các cơ sở y tế chuyên khoa. Tránh các hoạt động mạnh trong thời gian bạn đang bị đau, hạn chế đi lại và di chuyển các hoạt động tác động trực tiếp vào vùng xương cụt. Sử dụng thuốc giảm đau đặt vào hậu môn để giảm cơn đau nhanh chóng.